Bài viết được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia tài chính cá nhân của Vaynhanh, đối chiếu số liệu công bố từ Ngân hàng Nhà nước, Cục Thống kê (Bộ Tài chính) và khảo sát lãi suất thực tế tại các ngân hàng thương mại. Cập nhật lần cuối: Tháng 7/2026.
Những điều cần biết nhanh:
-
Công thức gửi tiết kiệm: Tiền lãi = Số tiền gửi × Lãi suất (%/năm) × Số ngày gửi thực tế ÷ 365 - áp dụng thống nhất theo Thông tư 14/2017/TT-NHNN.
-
Vay ngân hàng có 2 cách tính lãi hoàn toàn khác nhau: Lãi phẳng (trên gốc ban đầu) và lãi giảm dần (trên dư nợ thực tế). Cùng một mức lãi suất niêm yết, cách tính lãi phẳng có thể khiến tổng tiền lãi cao gấp 1,8-1,9 lần lãi giảm dần.
-
Lãi suất tiết kiệm 12 tháng giữa năm 2026 dao động từ khoảng 5,9%/năm đến hơn 7,3%/năm (ngân hàng dẫn đầu thị trường) - chênh lệch 1,4 điểm phần trăm.
-
Lãi suất vay ngân hàng hiện nay: Vay thế chấp khoảng 5,5-10%/năm (ưu đãi ban đầu), thả nổi lên 12-15%/năm, vay tín chấp 12,9-28%/năm.
-
Lãi tiền gửi tiết kiệm cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân, nhưng lãi suất thực (sau lạm phát 4,38% tính chung 6 tháng đầu năm 2026) chỉ còn khoảng 1,5-2,9%/năm tùy ngân hàng.
Công thức tính lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng
Công thức tính lãi tiết kiệm hiện nay là: Tiền lãi = Số dư thực tế × Số ngày duy trì số dư × Lãi suất (%/năm) ÷ 365, áp dụng chung cho tất cả ngân hàng tại Việt Nam kể từ năm 2018.
Cơ sở pháp lý: Vì sao phải dùng số 365?
Trước năm 2018, các ngân hàng tính lãi không thống nhất, có nơi dùng 360 ngày/năm, có nơi dùng 365 ngày, gây tranh cãi kéo dài giữa khách hàng và ngân hàng. Để chấm dứt tình trạng này, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 14/2017/TT-NHNN quy định về phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng, theo đó lãi suất tính lãi được quy đổi theo lãi suất năm, một năm được xác định là 365 ngày, thay vì 360 ngày như trước kia, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2018.
Công thức tính lãi tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền lãi = Số tiền gửi × Lãi suất (%/năm) × Số ngày gửi thực tế ÷ 365
Công thức tính lãi tiết kiệm không kỳ hạn
Với tiền gửi không kỳ hạn, công thức giống hệt nhưng lãi suất áp dụng cực thấp vì khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào. Hiện nay lãi tiền gửi không kỳ hạn ở hầu hết các ngân hàng đang duy trì mức 0% đến 0,5%/năm. Mức lãi suất này cũng chính là mức bạn nhận được nếu tất toán sổ tiết kiệm có kỳ hạn trước ngày đáo hạn - ngân hàng sẽ tính lại toàn bộ thời gian gửi theo lãi suất không kỳ hạn thay vì lãi suất đã cam kết.
Ví dụ tính lãi gửi tiết kiệm thực tế
Giả sử chị Lan gửi 200.000.000 đồng, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 6,3%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ:
Tiền lãi = 200.000.000 × 6,3% × 365/365 = 12.600.000 đồng.
Lãi kép là gì? Ví dụ tái tục sổ tiết kiệm
Lãi kép (compound interest) phát sinh khi bạn tái tục cả gốc lẫn lãi vào kỳ hạn mới thay vì rút lãi ra sử dụng. Công thức tổng quát: Số tiền cuối kỳ = Gốc × (1 + Lãi suất kỳ hạn)ⁿ, với n là số lần tái tục.
Ví dụ: Gửi 100.000.000 đồng, kỳ hạn 6 tháng (182 ngày/kỳ), lãi suất 6,5%/năm, tái tục liên tiếp 2 kỳ (đủ 12 tháng):
Sau kỳ 1: 100.000.000 × (1 + 6,5%×182/365) ≈ 103.241.000 đồng.
-
Sau kỳ 2 (tính lãi trên cả gốc lẫn lãi kỳ trước): ≈ 106.587.000 đồng.
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng nào đang cao nhất?
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng cao nhất hiện nay tập trung ở nhóm ngân hàng TMCP quy mô vừa và ngân hàng số. Tính đến đầu tháng 7/2026, kỳ hạn 12 tháng tại quầy dao động từ khoảng 5,9%/năm ở nhóm quốc doanh đến hơn 7%/năm ở các ngân hàng cạnh tranh huy động vốn mạnh, còn gửi online thường cộng thêm 0,1-0,5 điểm phần trăm.
Bảng lãi suất tiết kiệm tham khảo theo kỳ hạn
|
Kỳ hạn |
Nhóm Big4 (quầy) |
Mặt bằng NHTMCP |
Nhóm dẫn đầu thị trường |
Không kỳ hạn |
0-0,2%/năm |
0-0,5%/năm |
0,5%/năm |
1-3 tháng |
1,6-4,1%/năm |
3,7-4,55%/năm |
4,75%/năm |
6 tháng |
3,5-4%/năm |
5,5-6,4%/năm |
6,85-7,2%/năm |
12 tháng |
~5,9%/năm |
6,3-6,9%/năm |
7,3%/năm |
Nguồn: Tổng hợp và đối chiếu từ khảo sát lãi suất huy động tại quầy các ngân hàng thương mại, tháng 6-7/2026 (TOPI, 2026).
Cụ thể, mức lãi suất tiết kiệm ngân hàng tại quầy cao hiện đang là 7,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, áp dụng tại ngân hàng HLBank, trong khi các ngân hàng lớn như BIDV, Vietcombank, VietinBank vẫn giữ mức lãi suất ổn định ở mức khoảng 5,9% cho các kỳ hạn dài. Với kênh online, lãi suất tiết kiệm online cao là 7,4%/năm tại Cake by VPBank cho kỳ hạn 12 và 18 tháng.
Phép tính đơn giản cho thấy khoảng cách này có ý nghĩa thực tế thế nào: Với sổ tiết kiệm 200.000.000 đồng kỳ hạn 12 tháng, gửi ở mức 5,9%/năm mang lại 11.800.000 đồng tiền lãi; gửi ở mức 7,3%/năm mang lại 14.600.000 đồng - chênh lệch 2.800.000 đồng chỉ vì chọn khác ngân hàng, dù thủ tục gửi tiền hoàn toàn giống nhau.
"Chỉ riêng kỳ hạn 12 tháng, khoảng cách giữa nhóm Big4 quanh 5,9%/năm và ngân hàng dẫn đầu thị trường hơn 7,3%/năm đã vượt 1,4 điểm phần trăm. Với một sổ tiết kiệm 200 triệu đồng, đó là 2,8 triệu đồng tiền lãi mỗi năm mà nhiều người gửi tiền quen thuộc với một ngân hàng duy nhất đang bỏ lỡ mà không hề hay biết." - Giám đốc Sản phẩm (CPO), Vaynhanh.ai
Gửi online hay tại quầy lợi hơn?
Gửi online gần như luôn lợi hơn về lãi suất. Theo khảo sát, lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng online thường cao hơn từ 0,1% - 0,5%/năm so với gửi tại quầy, vì ngân hàng tiết kiệm được chi phí vận hành chi nhánh, nhân sự giao dịch. Với cùng kỳ hạn 12 tháng, chênh lệch này trên khoản tiền 200 triệu đồng tương đương 200.000-1.000.000 đồng tiền lãi thêm mỗi năm.
Cẩn thận với lãi suất "đặc biệt" niêm yết cao chót vót: Nhiều bảng lãi suất quảng cáo mức trên 8-10%/năm nhưng đây thường là "bẫy nhận diện" cần đọc kỹ điều kiện đi kèm.
Cách đọc mọi bảng lãi suất: một con số luôn gắn với một thời điểm
Bảng lãi suất ở trên chính xác tại thời điểm khảo sát, nhưng đó cũng là toàn bộ những gì có thể bảo đảm. Vaynhanh Fast Loan Market Report 2026 đặt nguyên tắc này thành một yêu cầu phương pháp:
“Hạn mức, lãi suất, phí, khuyến mại, điều kiện và thời gian xử lý có thể thay đổi nhanh. Vì vậy, cơ sở dữ liệu sản phẩm có giá trị nghiên cứu phải coi mỗi hồ sơ dữ liệu là một quan sát tại thời điểm cụ thể, không phải thông tin đúng vĩnh viễn.” - Vaynhanh Fast Loan Market Report 2026, Chương 4 · Bức tranh sản phẩm
Theo báo cáo, mỗi dòng dữ liệu sản phẩm cần tối thiểu bốn thông tin đi kèm: nguồn, ngày thu thập, ngày kiểm tra gần nhất và trạng thái xác minh. Báo cáo còn đi xa hơn một bước với trường hợp khó: nếu hai nguồn chính thức của cùng một nhà cung cấp đưa ra con số xung đột, phải ghi nhận xung đột và kiểm tra điều kiện chi phối, chứ không tự chọn con số thuận tiện hơn.
Với người gửi tiền, cách vận dụng rất đơn giản: coi mọi bảng lãi suất tổng hợp - kể cả bảng ở trên, là công cụ để biết khoảng cách giữa các nhóm ngân hàng, rồi xác nhận lại mức áp dụng thực tế trên trang chính thức của ngân hàng vào đúng ngày bạn định gửi.
Gửi tiết kiệm có phải đóng thuế không?
Lãi tiền gửi tiết kiệm của cá nhân được miễn hoàn toàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Việt Nam, không phân biệt số tiền gửi lớn hay nhỏ, gửi có kỳ hạn hay không kỳ hạn. Đây là chính sách khuyến khích tiết kiệm đã áp dụng lâu năm và tiếp tục được duy trì trong luật thuế mới nhất.
Cụ thể, thu nhập từ tiền gửi tiết kiệm, lãi trái phiếu chính phủ, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cũng được miễn thuế TNCN, và điều này tiếp tục được khẳng định khi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực từ đầu tháng 7 với nhiều điểm mới có lợi cho người nộp thuế. Lưu ý quy định này chỉ áp dụng cho cá nhân - doanh nghiệp có lãi tiền gửi ngân hàng vẫn phải kê khai vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
Lãi suất thực sau lạm phát: Gửi tiết kiệm có còn lời?
Lãi suất thực (real interest rate) là phần sinh lời còn lại sau khi trừ đi mức trượt giá, tính gần đúng bằng lãi suất danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phát. Với lạm phát thực tế 6 tháng đầu năm 2026 ở mức 4,38%, gửi tiết kiệm ở ngân hàng chỉ trả 5,9%/năm chỉ mang lại lãi thực khoảng 1,5%/năm - trong khi chọn ngân hàng trả 7,3%/năm giúp lãi thực gần gấp đôi.
Số liệu chính thức cho thấy CPI bình quân quý II/2026 tăng 5,25% so với quý II/2025, và tính chung sáu tháng đầu năm 2026, CPI bình quân tăng 4,38% so với cùng kỳ năm trước, trong khi lạm phát cơ bản tăng 4,12% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 4,38% của CPI bình quân chung (Cục Thống kê - Bộ Tài chính, 2026). Áp con số này vào ví dụ ở phần trên:
-
Gửi tiết kiệm Big4 (5,9%/năm): lãi suất thực ≈ 5,9% - 4,38% = 1,52%/năm.
-
Gửi tiết kiệm ngân hàng dẫn đầu (7,3%/năm): lãi suất thực ≈ 7,3% - 4,38% = 2,92%/năm.
Rủi ro cần lưu ý là lạm phát cả năm 2026 có thể cao hơn con số 6 tháng đã ghi nhận. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dự báo lạm phát bình quân năm 2026 tăng trong khoảng 4,8%-5,5% (Vietstock, 2026), nghĩa là nếu kịch bản này xảy ra, lãi suất thực tại các ngân hàng trả lãi thấp có thể về gần 0% hoặc thậm chí âm. Đây là lý do người gửi tiền nên ưu tiên so sánh lãi suất giữa nhiều ngân hàng thay vì mặc định gửi ở nơi quen thuộc, đặc biệt trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng và nhu cầu vốn của nền kinh tế vẫn ở mức cao, GDP quý I/2026 ước tăng 7,83% so với cùng kỳ năm trước (Báo Chính phủ, 2026), kéo theo cạnh tranh huy động vốn giữa các ngân hàng.
Cách tính lãi suất vay ngân hàng: Lãi phẳng và lãi giảm dần
Lãi suất vay ngân hàng được tính theo một trong hai phương pháp: lãi phẳng (flat rate) tính trên toàn bộ số tiền vay gốc suốt kỳ hạn, hoặc lãi giảm dần (reducing balance) tính trên dư nợ thực tế còn lại sau mỗi lần trả gốc. Với cùng một mức lãi suất niêm yết, hai cách tính này cho ra tổng chi phí chênh nhau rất lớn - đây là điều bắt buộc phải hỏi rõ trước khi ký hợp đồng vay.
Công thức lãi suất phẳng (Flat Rate)
Lãi phẳng/tháng = Tiền vay gốc × Lãi suất năm ÷ 12
Số tiền lãi này cố định suốt kỳ hạn vay, dù bạn đã trả bớt một phần gốc. Đây là cách tính đơn giản, dễ hình dung nhưng khiến người vay trả nhiều hơn thực chất, thường thấy ở các công ty tài chính tiêu dùng và ứng dụng vay nhanh.
Công thức lãi suất giảm dần theo dư nợ thực tế
Lãi giảm dần/tháng = Dư nợ còn lại × Lãi suất năm ÷ 12
Số tiền lãi giảm dần mỗi tháng vì được tính trên phần gốc chưa trả, phản ánh đúng bản chất chi phí sử dụng vốn thực tế. Đối với các khoản vay mua nhà, mua xe tại BIDV sẽ được áp dụng tính lãi trên dư nợ giảm dần, số tiền lãi sẽ được tính trên số tiền nợ gốc còn lại - đây là phương pháp phổ biến tại các ngân hàng thương mại cho vay thế chấp và tín chấp.
Hai công thức trên cho biết tiền lãi được tính thế nào. Nhưng Vaynhanh Fast Loan Market Report 2026 lưu ý rằng tiền lãi mới là một phần của tổng thể, và đề nghị đổi lại chính câu hỏi mà người vay thường đặt ra đầu tiên:
“Câu hỏi đúng không chỉ là lãi suất bao nhiêu, mà là: tôi thực nhận bao nhiêu, mỗi tháng trả bao nhiêu, tổng cộng trả bao nhiêu?” - Vaynhanh Fast Loan Market Report 2026.
Nếu có khoản khấu trừ bắt buộc tại thời điểm giải ngân, số tiền về tài khoản sẽ nhỏ hơn số ghi trên hợp đồng, trong khi tiền lãi vẫn tính trên con số lớn hơn. Để không bỏ sót, báo cáo phân chi phí của một khoản tín dụng thành bốn lớp:
Lãi - khoản trả cho việc sử dụng vốn, cần ghi rõ lãi suất, kỳ tính và cơ sở tính lãi.
-
Phí bắt buộc - phí xử lý, phí dịch vụ hoặc khoản bắt buộc khác; phải đưa vào tổng chi phí nếu người vay không thể từ chối.
Chi phí tùy chọn - bảo hiểm hoặc dịch vụ bổ sung thực sự tự nguyện.
-
Chi phí theo sự kiện - phí trả trước hạn, lãi/phí chậm trả, phí rút tiền; mô phỏng theo từng tình huống, không cộng vào kịch bản trả đúng hạn khi sự kiện chưa xảy ra.
Lãi suất vay ngân hàng hiện nay theo từng mục đích
Lãi suất vay ngân hàng khác nhau đáng kể tùy mục đích vay và có tài sản đảm bảo hay không. Vay thế chấp (mua nhà, mua xe, kinh doanh) có lãi suất thấp hơn hẳn vay tín chấp vì rủi ro cho ngân hàng thấp hơn, dao động 5,5-10%/năm so với 12,9-28%/năm của vay tín chấp giữa năm 2026.
Bảng lãi suất vay ngân hàng theo mục đích (giữa năm 2026)
|
Loại vay |
Lãi suất ưu đãi/ban đầu |
Sau ưu đãi (thả nổi) |
Vay thế chấp (mua nhà, xe, kinh doanh) |
5,5-10%/năm |
12-15%/năm |
Vay mua nhà thương mại |
8-10%/năm (6-36 tháng đầu) |
12-14%/năm |
Vay mua NOXH tại NHCSXH (NĐ 100/2024/NĐ-CP) |
5,4%/năm (cố định) |
- |
Vay mua NOXH cho người dưới 35 tuổi (9 NHTM, 1/7-31/12/2026) |
6,5%/năm (5 năm đầu) |
7,5%/năm (10 năm tiếp theo) |
Vay tín chấp tiêu dùng |
12,9-28%/năm |
- |
Các bước tính và so sánh lãi suất trước khi quyết định
Để tính và so sánh lãi suất chính xác, người gửi tiết kiệm và người vay cần thực hiện theo trình tự rõ ràng thay vì chỉ nhìn con số phần trăm quảng cáo. Quy trình dưới đây giúp phát hiện chênh lệch chi phí thực trước khi ký bất kỳ hợp đồng nào.
Với người gửi tiết kiệm:
Xác định số tiền gửi và kỳ hạn dự kiến (ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn).
So sánh lãi suất cùng kỳ hạn giữa ít nhất 3-4 ngân hàng, cả kênh quầy lẫn online.
Kiểm tra điều kiện đi kèm mức lãi suất cao (số tiền tối thiểu, hình thức nhận lãi).
Áp dụng công thức Tiền lãi để tính chính xác số tiền nhận được.
Cân nhắc chính sách tất toán trước hạn nếu có khả năng cần rút tiền giữa kỳ.
Với người đi vay:
Xác định số tiền vay, kỳ hạn và mục đích vay (thế chấp hay tín chấp).
Hỏi rõ phương pháp tính lãi: lãi phẳng hay lãi giảm dần.
-
Yêu cầu bảng kê APR đầy đủ, bao gồm mọi loại phí.
-
Tính tỷ lệ DTI (nợ/thu nhập), đảm bảo không vượt quá 30-40%.
So sánh tổng chi phí (không chỉ lãi suất) giữa ít nhất 3 nguồn vay trước khi quyết định.
Những sai lầm thường gặp khi tính lãi suất ngân hàng
Sai lầm phổ biến nhất khi tính lãi suất là nhầm lẫn giữa lãi suất theo tháng và theo năm, hoặc không phân biệt được lãi phẳng với lãi giảm dần - hai lỗi này chiếm phần lớn các tranh chấp và bất ngờ về chi phí mà người vay/gửi tiền gặp phải.
-
Nhầm lẫn lãi suất %/tháng và %/năm: Lãi suất 1,5%/tháng nghe có vẻ thấp nhưng thực chất tương đương 18%/năm nếu tính đơn giản, và có thể cao hơn nhiều nếu là lãi phẳng.
-
Không hỏi rõ phương pháp tính lãi vay: Mặc định hiểu lãi suất niêm yết là chi phí cuối cùng, bỏ qua sự khác biệt giữa lãi phẳng và lãi giảm dần.
-
Nhẩm tính lãi tiết kiệm theo tháng thay vì theo ngày thực tế: Dẫn đến sai lệch nhỏ nhưng có thật, đặc biệt với kỳ hạn ngắn hoặc gửi/rút giữa tháng.
-
Bỏ qua các loại phí ẩn: Phí thẩm định, phí bảo hiểm khoản vay, phí phạt trả trước hạn có thể khiến APR thực cao hơn nhiều lãi suất quảng cáo.
-
Bị thu hút bởi lãi suất tiết kiệm "đặc biệt" mà không đọc điều kiện: Nhiều mức lãi suất cao chót vót chỉ áp dụng cho khoản tiền gửi hàng trăm tỷ đồng.
-
Không tính DTI trước khi vay: Dẫn đến vay vượt khả năng trả nợ, dễ rơi vào nhóm nợ xấu khi có biến động thu nhập.
Khép lại
Dù là gửi tiết kiệm hay đi vay, bản chất vấn đề chỉ nằm ở một câu hỏi: con số lãi suất đó được tính trên cơ sở nào - số ngày thực tế theo năm 365 ngày, hay dư nợ gốc cố định thay vì dư nợ giảm dần?
Nắm chắc hai công thức này giúp bạn hiểu rõ mọi con số quảng cáo, từ mức tiết kiệm "đặc biệt" 10%/năm đến khoản vay chỉ 12%/năm. Trước khi ký bất kỳ sổ tiết kiệm hay hợp đồng vay nào, hãy dùng công cụ Tính toán của Vaynhanh để đối chiếu con số thực tế thay vì chỉ tin vào lời quảng cáo.
